CHUYÊN ĐỀ PHÁP LUẬT

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
CHUYÊN ĐỀ PHÁP LUẬT by Mind Map: CHUYÊN ĐỀ PHÁP LUẬT

1. Vi phạm pháp luật

1.1. Khái niệm

1.1.1. Là hành vi trái pháp luật do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện, có lỗi và xâm hại đến quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.

1.2. Dấu hiệu nhận biết

1.2.1. Hành vi trái pháp luật

1.2.2. Hành vi có lỗi - thái độ tiêu cực đối với hành vi của mình khi thực hiện hành vi trái pháp luật

1.2.3. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

1.3. Phân loại

1.3.1. Vi phạm hình sự

1.3.1.1. Là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội

1.3.2. Vi phạm hành chính

1.3.2.1. Là hành vi xâm phạm các quy định về quản lý Nhà nước nhưng không phải là tội phạm

1.3.3. Vi phạm dân sự

1.3.3.1. Là hành vi xâm hại tới tài sản, nhân thân...

1.3.4. Vi phạm kỉ luật

1.3.4.1. Là hành vi trái với những quy định, quy tắc của 1 cơ quan

1.4. Quy định pháp luật

1.4.1. Cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá mà không đến mức bị xử lý hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá

1.4.2. Cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật tại Việt Nam khác với quy định của điều ước quốc tế đã kí thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó

2. Quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân

2.1. Khái niệm

2.1.1. Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc.

2.2. Nguyên tắc cơ bản

2.2.1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng bình đẳng

2.2.2. Hôn nhân khác tôn giáo, dân tộc được pháp luật tôn trọng và bảo vệ

2.2.3. Vợ chồng thực hiện kế hoạch hóa gia đình

2.2.4. Vợ chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau

2.2.5. Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm, nghề nghiệp

2.3. Quy định pháp luật

2.3.1. Nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi

2.3.2. Cấm những mối quan hệ hôn nhân

2.3.2.1. Người đang có vợ, chồng

2.3.2.2. Những người có dòng máu trực hệ

2.3.2.3. Người có họ trong phạm vi ba đời

2.3.2.4. Người mất năng lực hành vi dân sự

2.3.2.5. Cha mẹ nuôi – con nuôi

2.3.2.6. Cha mẹ chồng, vợ - con dâu, con rể

3. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

3.1. Khái niệm

3.1.1. Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ, trao đổi hàng hóa nhằm thu lợi nhuận

3.1.2. Thuế là 1 phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước để chi tiêu cho công việc chung

3.1.2.1. Giúp ổn định thị trường

3.1.2.2. Điều chỉnh cơ cấu kinh tế

3.1.2.3. Góp phần phát triển kinh tế

3.2. Quy định pháp luật

3.2.1. Quyền tự do kinh doanh

3.2.1.1. Công dân được tự lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề, quy mô kinh doanh nhưng phải tuân theo pháp luật

3.2.1.1.1. Kê khai đúng số vốn

3.2.1.1.2. Kinh doanh đúng ngành

3.2.1.1.3. Không kinh doanh các lĩnh vực Nhà nước cấm (ma túy, mại dâm, thuốc nổ, vũ khí,...)

3.2.2. Nghĩa vụ đóng thuế

3.2.2.1. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế

4. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

4.1. Khái niệm

4.1.1. Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần trong xã hội

4.1.2. Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân

4.1.2.1. Tự do sử dụng sức lao động

4.1.2.2. Nghĩa vụ lao động để nuôi sống bản thân, gia đình

4.1.2.3. Nghĩa vụ đối với bản thân, gia đình, xã hội

4.2. Quy định pháp luật

4.2.1. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động

4.2.2. Thực hiện các thoả thuận cá nhân (hợp đồng lao động) và thoả thuận tập thể (thoả ước lao động tập thể)

4.2.3. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan gồm pháp Luật Bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y tế

4.2.4. Cấm

4.2.4.1. Cấm trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc

4.2.4.2. Cấm lạm dụng sức lao động của người lao động dưới 18 tuổi

4.2.4.3. Cấm sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại

4.2.4.4. Cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động

4.3. Quyền lợi

4.3.1. Tự do chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử

4.3.2. Hưởng lương phù hợp với kỹ năng làm việc trên cơ sở thoả thuận trước

4.3.3. Được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm

4.3.4. Nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể.

4.3.5. Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp & tổ chức khác theo pháp luật

4.3.6. Yêu cầu tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ & được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền, lợi ích của mình.

5. Quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội

5.1. Khái niệm

5.1.1. Là quyền cơ bản của công dân về lĩnh vực chính trị. Công dân có quyền tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào việc quản lý nhà nước và xã hội (xây dựng bộ máy Nhà nước, bàn bạc, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá các hoạt động của Nhà nước và xã hội)

5.2. Cách tham gia

5.2.1. Trực tiếp

5.2.1.1. Trực tiếp bàn bạc, đóng góp ý kiến và giám sát hoạt động của các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước

5.2.2. Gián tiếp

5.2.2.1. Tham gia thông qua đại biểu của nhân dân để họ kiến nghị lên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết

5.3. Vai trò của nhà nước

5.3.1. Đảm bảo và không ngừng tạo điều kiện để nhân dân phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của mình

5.4. Quy định nhà nước

5.4.1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

5.4.2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân

5.4.3. Cấm

5.4.3.1. Tuyên truyền, đưa thông tin sai lệch về nội dung, ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân

5.4.3.2. Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép, cản trở làm cho cử tri không thực hiện được hoặc thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân trái với mong muốn của mình

5.4.3.3. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả trưng cầu ý dân

5.4.3.4. Lợi dụng việc trưng cầu ý dân để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân

5.4.3.5. Vi phạm qui định về bỏ phiếu, kiểm phiếu trưng cầu dân

6. Trách nhiệm pháp lý

6.1. Khái niệm

6.1.1. Là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu khi đã vi phạm pháp luật

6.1.2. Do pháp luật quy định và có thể bị cưỡng chế thực hiện bởi nhà nước

6.2. Phân loại

6.2.1. Trách nhiệm hình sự

6.2.1.1. Vi phạm hình sự, xâm phạm an ninh, trật tự, nhân phẩm. Bị giam tù hoặc có thể là tử hình

6.2.2. Trách nhiệm hành chính

6.2.2.1. Hành vi trái với các quy định của pháp luật về hành chính, quản lý nhà nước, nhưng không phải tội phạm. Có thể bị phạt tiền

6.2.3. Trách nhiệm dân sự

6.2.3.1. Người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổn thất vật chất, tinh thần cho người bị thiệt hại

6.2.4. Trách nhiệm kỉ luật

6.2.4.1. Cán bộ công chức, viên chức, nhân viên do vi phạm kỉ luật, quy tắc, nghĩa vụ trong hoạt động công vụ có thể bị đuổi việc, hạ bậc lương, cảnh cáo, kiểm điểm,...hoặc các hình thức kỉ luật khác do thủ trưởng cơ quan, giám đốc doanh nghiệp đó áp dụng

6.3. Ý nghĩa

6.3.1. Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo, giáo dục người vi phạm pháp luật

6.3.2. Giáo dục ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

6.3.3. Bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công lý trong nhân dân

6.4. Trách nhiệm của công dân

6.4.1. Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật

6.4.2. Đấu tranh với các hành vi, việc làm vi phạm pháp luật